hóa 10 bài 21 lý thuyết

Giải và soạn bài Bài 21. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Đề thi, kiểm tra Lí >> Xem thêm ; Hóa học 10. SGK Hóa - Kết nối tri thức; SGK Hóa - Chân trời sáng tạo; SGK Hóa - Cánh diều; Giải bài tập vật lý 10, Vật lý lớp 10 - Để học tốt vật lý 10. Bài 21. Chuyển Bài 12 trang 21 - Lý 11, Hai điện tích điểm q1 = 3.10-8 C và q2 = - 4.10-8 C đặt cách nhau Bài 11 trang 21 - Lý 11, Tính cường độ điện trường và vẽ vectơ cường độ điện trường do một điện tích điểm I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học đầy đủ nhất - Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử sẽ được xếp thành một hàng ở chu kì - Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. (nhóm) II. Bài 2: Đốt 12,4g phốt pho trong khí oxi. Sau phản ứng thu được 21,3g điphốtphopentaoxit Tính: a. Thể tích khí O 2 (đktc) tham gia phản ứng b. Khối lượng chất rắn thu đc sau phản ứng. BÀI 3: Cho 10g khí H 2 phản ứng vs 3,36 lít khí O 2 thu đc H 2 O. a. Tính khối lượng chất dư sau phản 20. Học thuyết Lacmac và học thuyết Đác-Uyn - Nội dung chính - Ý nghĩa cả học thuyết Đác-Uyn. 21. Lý thuyết về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại - Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên vật liệu - Các tác nhân tiến hóa. 22. Kiến thức về loài - Khái niệm loài Site De Rencontre Meurthe Et Moselle Gratuit. Phản ứng thế của một số muối halide Chuẩn bị 3 ống nghiệm, dung dịch NaBr, dung dịch NaI, nước Cl2, nước Br2 loãng. Tiến hành - Lấy khoảng 2 mL dung dịch NaBr vào ống nghiệm 1, 2 mL dung dịch NaI vào mỗi ống nghiệm 2 và 3 - Thêm vào ống nghiệm 1 và 2 vài giọt nước Cl2, thêm vào ống 3 vài giọt nước Br2, lắc đều các ống nghiệm Lưu ý Cẩn thận không để nước Cl2, nước Br2 giây ra tay, quần áo Hình Phản ứng thế của một số muối halide Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch trong các ống nghiệm và trả lời câu hỏi 1. Nhận xét sự thay đổi màu của dung dịch trong các ống nghiệm 2. So sánh tính oxi hóa của Cl2, Br2, I2 3. Hãy chọn một thuốc thử để chứng tỏ có sự tạo thành I2 khi cho nước chlorine hoặc nước bromine tác dụng với dung dịch sodium iodine Phương pháp giải bài tập Hóa 10 bài 21 Khái quát về nhóm halogen rất hay giúp các em nắm vững kiến thức và giải bài tập SGK hoàn chỉnh BÀI 21. KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM A. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN – Gồm các nguyên tố flo F, clo Cl, brom Br, iot I và atatin At. Atatin không gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phóng xạ. – Thuộc nhóm VIIA, đứng ở cuối các chu kì, ngay trước các nguyên tố khí hiếm. B. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ – Cấu hình electron dạng tổng quát ns2np5 – Phân tử halogen có dạng X2. – Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực X – X. Liên kết của phân tử X2 không bền, dễ bị tách thành 2 nguyên tử X. – Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh. C. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT 1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất Đi từ flo đến iot ta thấy – Trạng thái chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn. – Màu sắc đậm dần. – Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần. 2. Sự biến đổi độ âm điện – Độ âm điện tương đối lớn. – Từ flo đến iot độ âm điện giảm dần. – Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất flo chỉ có số oxi hóa -1. Các nguyên tố halogen khác trong hợp chất có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7. 3. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất – Vì lớp electron ngoài cùng có cấu tạo tương tự nhau nên các đơn chất haogen giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành. – Đi từ flo đến iot, tính oxi hóa giảm dần. – Đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại, oxi hóa khí hiđro tạo ra những hợp chất khí không màu, chất khí này tan trong nước tạo dung dịch axit halogenhiđric. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Phương pháp giải bài tập lí thuyết Bài tập thuộc phần kiến thức khái quát nhóm halogen chủ yếu là các bài tập lý thuyết. Do vậy học sinh cần ghi nhớ vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron, cấu tạo nguyên tử và sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm halogen để làm tốt các bài tập lý thuyết liên quan đến khái quát nhóm halogen. 2. Phương pháp giải bài tập tìm kim loại + Bước 1 Viết phương trình phản ứng của kim loại với chất có trong đề bài phi kim, axit, …. + Bước 2 Dựa vào số liệu của các chất đề bài cho lập tỉ lệ thức, hoặc dùng cách tính theo phương trình phản ứng để lập phương trình bậc nhất 1 ẩn Þ Khối lượng mol của kim loại Þ Kim loại. III. GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA Bài 1 – trang 96 – SGK Hóa 10 Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại? A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag. Hướng dẫn giải Chọn B. – Kim loại Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng và với khí clo cho cùng loại muối clorua kim loại. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Zn + Cl2 −→to→to ZnCl2. – Kim loại sắt tác dụng với dung dịch HCl loãng và khí clo cho 2 loại muối clorua khác nhau là FeCl2 và FeCl3. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. 2Fe + 3Cl2 −→to→to 2FeCl3. Ag, Cu không tác dụng với dung dịch HCl. Bài 2 – trang 96 – SGK Hóa 10 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen F, Cl, Br, I? A. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e. B. Tạo ra với hiđro hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực. C. Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất. D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron. Hướng dẫn giải Chọn C. Bài 3 – trang 96 – SGK Hóa 10 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2, I2 A. Ở điều kiện thường là chất khí. B. Có tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. Tác dụng mạnh với nước. Hướng dẫn giải Chọn B. Bài 4 – trang 96 – SGK Hóa 10 So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau a Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử. b Tính chất vật lí. c Tính chất hóa học. Hướng dẫn giải a Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử – Giống nhau – Cấu hình electron có dạng ns2np5, có 7 electron lớp ngoài cùng. – Phân tử halogen có dạng X2. Liên kết trong phân tử halogen là liên kết cộng hóa trị không phân cực X – X. – Khác nhau + Điện tích hạt nhân tăng dần từ flo đến iot. + Bán kính nguyên tử tăng dần từ flo đến iot. + Số lớp electron tăng dần từ flo đến iot. + Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. b Tính chất vật lí Tính chất vật lí của các đơn chất halogen biến đổi có quy luật, đi từ flo đến iot ta thấy – Trạng thái chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn. – Màu sắc đậm dần. – Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần. c Tính chất hóa học – Giống nhau Đơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại, oxi hóa khí hiđro tạo ra những hợp chất khí không màu – Khác nhau + Khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot. + Điều kiện phản ứng với kim loại, với hiđro, với nước của các halogen cũng có khác nhau. + Flo không thể hiện tính khử còn các halogen khác có tính khử và tính khử tăng dần từ clo đến iot. Bài 5 – trang 96 – SGK Hóa 10 Hãy cho biết tính quy luật của sự biến đổi của nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi, màu sắc, độ âm điện của nguyên tố halogen. Hướng dẫn giải Quy luật của sự biến đổi tính chất vật lí và độ âm điện của các halogen là – Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần từ flo đến iot. – Màu sắc đậm dần từ flo đến iot. – Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. Bài 6 – trang 96 – SGK Hóa 10 Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen. Giải thích chiều biến đổi của tính chất hóa học cơ bản đó trong nhóm. Hướng dẫn giải Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot. Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot là do – Độ âm điện giảm dần từ flo đến iot. – Từ flo qua clo đến brom và iot, lớp electron ngoài cùng càng xa hạt nhân hơn, bán kính nguyên tử tăng dần, lực hút của hạt nhân với electron ngoài cùng càng yếu, làm cho khả năng nhận electron của halogen giảm dần. Bài 7 – trang 96 – SGK Hóa 10 Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong tự nhiên. Hướng dẫn giải Các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong thiên nhiên do nguyên tử của các nguyên tố này hoạt động hóa học rất mạnh. Bài 8 – trang 96 – SGK Hóa 10 Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng với Mg thu được 19g magie halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng với nhôm tạo 17,8g nhôm halogen. Xác định tên và khối lượng đơn chất halogen nói trên. Hướng dẫn giải nAlCl3 = 17,8/133,5=2/15 mol. Gọi X là kí hiệu nguyên tử khối của halogen. 2Al+3X2→2AlX30,2←215molMg + X2 → MgX20,2→0,2mol⇒0,2.24+2X=19⇒X=35,5⇒X + X2 → MgX20,2→0,2mol⇒0,2.24+2X=19⇒X=35,5⇒XCl. mCl2 = 0, 14,2g. Bài 21 hóa 10Khái quát về nhóm halogenA. Tóm tắt lý thuyết hóa 10 bài 21I. Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoànII. Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tửIII. Sự biến đổi tính chấtB. Giải bài tập hóa 10 bài 21C. Trắc nghiệm hóa 10 bài 21Hóa 10 bài 21 Khái quát về nhóm halogen được VnDoc biên soạn là toàn bộ nội dung bài 21 hóa 10, nội dung tài liệu giúp các bạn học sinh khái quát trọng tâm nôi dung bài từ đó có thể dàng học thuộc. Mời các bạn tham Tóm tắt lý thuyết hóa 10 bài 21I. Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoànGồm các nguyên tố flo F, clo Cl, brom Br, iot I và atatin At. Atatin không gặp trong tự nhiên, là nguyên tố phóng nhóm VIIA, đứng ở cuối các chu kì, ngay trước các nguyên tố khí Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tửCấu hình electron dạng tổng quát ns2np5Do có 7 electron ở lớp ngoài cùng, chỉ còn thiếu 1 electron là đạt được cấu hình electron bền như khí hiếm, nên ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp chung một đôi electron để tạo ra phân tử có liên kết cộng hoá trị không tử có dạng X2 X – XLiên kết của phân tử X2 không bền, dễ bị tách thành 2 nguyên tử phản ứng hoá học, các nguyên tử này rất hoạt động vì chúng dễ thu thêm 1 eleetron, do đó tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá flo không có chứa phân lớp d => chỉ có thể nhận e nên chỉ mang số OXH là -1 khi ở trong hợp chấtCl, Br, I có chứa phân lớp d, nên có khả năng nhường e nên còn có thể mang các số OXH khác -1 là +1, +3, +5, + Sự biến đổi tính chất1. Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chấtTừ flo đến iot thìTrạng thái chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắnMàu sắc đậm dầnNhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng dần2. Sự biến đổi độ âm điệnĐô âm điện tương đối lớn. Từ flo đến iot thì độ âm điện giảm dần3. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chấtDo các halogen có lớp electron ngoài cũng có cấu tạo tương tự nhau nên các đơn chất của haogengiống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thànhTính oxi hóa giảm dần từ flo đến iotĐơn chất halogen oxi hóa được hầu hết các kim loại tạo ra muối halogen, oxi hóa khí hiđro tạo ra những hợp chất khí không màu, chất khí này tan trong nược tạo dung dịch axit Giải bài tập hóa 10 bài 21Để giúp các bạn học sinh học tập tốt hơn cũng như có thể hoàn thành tốt các dạng bài tập sách giáo khoa hóa 10. VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải chi tiết bài tập tại Giải Hóa 10 Bài 21 Khái quát về nhóm halogenC. Trắc nghiệm hóa 10 bài 21Câu 1 Những nguyên tố halogen thuộc nhómA. IAB. VAC. VIAD. VIIAĐáp án DCâu 2 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen làA. ns2np4B. ns2np5C. ns2np3D. ns2np6Đáp án BCâu 3 Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất làA. cloB. bromC. floD. iotĐáp án CCâu 4 Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chấ nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng?A. Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và Màu sắc nhạt Nhiệt độ nóng chảy giảm Tính oxi hóa tăng án ACâu 5 Đặc điểm chung của các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2, I2 A. ở điều kiện thường là chất tác dụng mãnh liệt với vừa cso tính oxi hóa, vừa có tính tính chất hóa học cơ bản là tính oxi án DCâu 6 Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 làA. NaFB. NaClC. NaBrD. NaIĐáp án ACâu 7 Phát biểu nào sau đây sai?A. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của Flo có tính oxi hóa mạnh hơn Trong các hợp chất, flo và clo có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, + Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của án CCâu 8 Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu làA. 47,2 %B. 52,8C. 58,2%D. 41,8%Đáp án DGiả sử Y không phải FloGọi CTTB của X và Y là XNaX → AgX23 + X → 108 + X g6,03 → 8,61 g8,61.23 + X = 6,03. 108 + XX = 175,3 LoạiX là Clo, Y là FloKết tủa chỉ gồm AgCl; nAgCl = nNaCl = 8,61 143,5 = 0,06 mol% mNaCl = 0, 6,03. 100% = 58,2% ⇒ % mNaF = 41,2%Câu 9 Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên đo ở đktc làA. 4,48 3,36 2,24 1,12 10 Cho 4 đơn chất F2; Cl2; Br2; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là A. án DCâu 11 Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?A. Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2B. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2OC. Br2 + 2NaOH → NaBr + NaBrO + H2OD. Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2Đáp án DCâu 12 Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho brom dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X làA. 64,3%.B. 39,1%.C. 47,8%.D. 35,9%Đáp án CCâu 13 Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xácA. Tất cả muối AgX X là halogen đều không tan trong Tất cả các hiđro halogenua đều tồn tại ở thể khí, ở điều kiện Tất cả các hiđro halogenua khi tan vào nước đều cho dung dịch Các halogen từ F2 đến I2 tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim án ACâu 14 Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 đktc đã phản ứng làA. 8,96 6,72 17,92 11,2 án ABảo toàn khối lượng mCl2 = mmuối – mkim loại = 28,4g⇒ VCl2 = 28,471. 22,4 = 8,96lCâu 15 Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?A. Nhận thêm 1 Nhận thêm 2 Nhường đi 1 Nhường đi 7 án AMời các bạn xem chi tiết đáp án bộ đề trắc nghiệm Hóa 10 bài 21 tại Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 5......................Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Hóa 10 bài 21 Khái quát về nhóm halogen. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 10 để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa học 10 Bài 21 Khái quát về nhóm halogen giúp các em học sinh Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I. Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử. Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm. Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng. Bài tập 1 trang 96 SGK Hóa học 10 Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại? A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag. Bài tập 2 trang 96 SGK Hóa học 10 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen F, Cl, Br, I? A. Nguyên tử có khả năng thu thêm 1e. B. Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro. C. Có số oxi hóa -1 trong mọi trường hợp. D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron. Bài tập 3 trang 96 SGK Hóa học 10 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen F2, Cl2, Br2, I2? A. Ở điều kiện thường là các chất khí. B. Có tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. Tác dụng mạnh với nước. Bài tập 4 trang 96 SGK Hóa học 10 So sánh những nguyên tố halogen về các mặt sau a Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo phân tử. b Tính chất vật lí. c Tính chất hóa học. Bài tập 5 trang 96 SGK Hóa học 10 Hãy cho biết tính quy luật của sự biến đổi của nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi, màu sắc, độ âm điện của nguyên tố halogen. Bài tập 6 trang 96 SGK Hóa học 10 Nêu tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố halogen. Giải thích chiều biến đổi của tính chất hóa học cơ bản đó trong nhóm? Bài tập 7 trang 96 SGK Hóa học 10 Giải thích vì sao các nguyên tố halogen không có ở trạng thái tự do trong tự nhiên? Bài tập 8 trang 96 SGK Hóa học 10 Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng với Mg thu được 19g magie halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng với nhôm tạo 17,8g nhôm halogen. Xác định tên và khối lượng đơn chất halogen nói trên. Bài tập trang 50 SBT Hóa học 10 Những nguyên tố ở nhóm nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 A. Nhóm IVA. B. Nhóm VA. C. Nhóm VIA. D. Nhóm VIIA. Bài tập trang 50 SBT Hóa học 10 Các nguyên tử halogen đều có A. 3e ở lớp electron ngoài cùng. B. 5e ở lớp electron ngoài cùng. C. 7e ở lớp electron ngoài cùng. D. 8e ở lớp electron ngoài cùng. Bài tập trang 50 SBT Hóa học 10 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen F, Cl, Br, I A. Ở điều kiện thường là chất khí B. Có tính oxi hóa mạnh C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử D. Tác dụng mạnh với nước Bài tập trang 50 SBT Hóa học 10 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các nguyên tử halogen A. Nguyên tử có khả năng thu thêm 1 electron B. Tác dụng với hidro tạo thành hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực C. Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất D. Lớp electron ngoài đều có 7 electron Bài tập trang 50 SBT Hóa học 10 Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tư của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron A. nhận thêm 1 electron B. nhận thêm 2 electron C. nhường đi 1 electron D. nhường đi 7 electron Bài tập trang 51 SBT Hóa học 10 Xác định các chất trong sơ đồ chuyển hoá sau Bài tập trang 51 SBT Hóa học 10 Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5 a Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử nguyên tố đó. b Cho biết tên, kí hiệu hoá học và cấu tạo phân tử của đơn chất halogen này. c Nêu tính hoá học cơ bản của nguyên tố trên. d So sánh tính chất hoá học của nguyên tố này với 2 nguyên tố halogen khác đứng trên và dưới nó trong nhóm halogen. Bài tập trang 51 SBT Hóa học 10 Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi cho clo và iot lần lượt tác dụng với dung dịch KOH ở nhiệt độ thường. Giải thích vì sao có sự khác nhau ở 2 phản ứng đó. Bài tập trang 51 SBT Hóa học 10 Cho 5 gam brom có lẫn tạp chất là clo vào một dung dịch chứa 1,600 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định % về khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng. Bài tập trang 51 SBT Hóa học 10 Khi cho 20m3 không khí có chứa khí clo đi qua một ống đựng muối KBr, khối lượng của muối đó giảm bớt 178 mg. Xác định làm lượng của khí clo mg/m3 trong không khí. Bài tập trang 51 SBT Hóa học 10 Có 2 khí không màu, dễ tan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo ra kết tủa màu vàng a Cho biết tên 2 khí đó. b Hãy phân biệt 2 khí đó bằng phương pháp hoá học. Bài tập 1 trang 119 SGK Hóa học 10 nâng cao So sánh cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố flo, clo, brom, iot. Bài tập 2 trang 119 SGK Hóa học 10 nâng cao Các halogen giống nhau như thế nào về tính chất hóa học? Giải thích. Bài tập 3 trang 119 SGK Hóa học 10 nâng cao Các halogen khác nhau như thế nào về tính chất hóa học? Giải thích. Bài tập 4 trang 119 SGK Hóa học 10 nâng cao Từ bảng hãy nhận xét về sự biến đổi một số đặc điểm sau đây của các halogen a Nhiệt độ nóng chảy b Nhiệt độ sôi. c Màu sắc. d Độ âm điện. Bài tập 5 trang 119 SGK Hóa học 10 nâng cao Vì sao trong các hợp chất, nguyên tố flo luôn luôn có số oxi hóa âm còn các halogen khác ngoài số oxi hóa âm còn có số oxi hóa dương? Bài tập 6 trang 119 SGK Hóa học 10 nâng cao Atatin số hiệu nguyên tử bằng 85 cũng ở nhóm VIIA như các halogen. Hãy dự đoán xem atatin có tính oxi hóa mạnh hơn hay yếu hơn so với iot. Giải thích.

hóa 10 bài 21 lý thuyết